Kết hôn với người Việt Nam

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN VỚI CÔNG DÂN VIỆT NAM, GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC KẾT HÔN, LY HÔN

1. ĐỐI TƯỢNG:

– Công dân Việt Nam cư trú tại Canada

– Công dân Canada

2. HỒ SƠ:

2.1 ĐĂNG KÝ KẾT HÔN VỚI CÔNG DÂN VIỆT NAM

– Giấy chứng nhận chưa đăng ký kết hôn tại Đại sứ quán: áp dụng đối với công dân Việt Nam đã cư trú tại Canada từ trên 6 tháng và sẽ làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc tại Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước thứ ba hoặc dùng làm cơ sở để xin cấp Giấy chứng đủ điều kiện kết hôn hoặc giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân. Bấm vào đây để lấy mẫu đơn TK cấp Giấy XNTTHN.

– Cam đoan về tình trạng độc thân do Luật sư, Công chứng viên hoặc Viên chức nhận tuyên thệ cấp (Bản cam đoan phải có đầy đủ thông tin về họ tên, địa chỉ thường trú tại Canada, tình trạng hôn nhân hiện nay của người cam đoan…)

+ Trường hợp đã ly hôn, đề nghị Quý vị nộp bản sao công chứng Giấy Chứng nhận Ly hôn và Phán quyết Ly hôn.​

+ Trường hợp góa, đề nghị Quý vị nộp bản sao công chứng Giấy Chứng tử của vợ/chồng.​

– Bản sao công chứng Giấy kiểm tra tình trạng hôn nhân do Phòng Hộ tịch của Tỉnh cấp chứng nhận không có hồ sơ kết hôn của đương sự từ khi đến tuổi được kết hôn đến nay.

– Bản sao công chứng Giấy Chứng nhận sức khỏe do tổ chức y tế hay bác sĩ có thẩm quyền cấp, xác nhận rõ ràng đương sự không bị bệnh tâm thần, không bị các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục (đặc biệt là không bị HIV/AIDS) kèm theo giấy khám bệnh và các kết quả xét nghiệm máu và kết luận có đủ sức khỏe để kết hôn (Chỉ phải dịch sang tiếng Việt trang nội dung kết luận của bác sĩ, các trang kết quả xét nghiệm không phải dịch).

– Bản sao công chứng Giấy khai sinh. Trong trường hợp không có bản sao giấy khai sinh (do bị mất, thất lạc hay không thể lấy lại được), đương sự cần phải làm Cam đoan hoặc Tuyên thệ thay thế Chứng nhận khai sinh với Công chứng viên, Luật sư  hay Viên chức nhận Tuyên thệ của Tỉnh.

– Bản sao công chứng Giấy tờ tùy thân còn hạn (Hộ chiếu, Thẻ công dân).

– Giấy Chứng nhận đổi tên (nếu có).

LƯU Ý:

– Tất cả các giấy tờ do Canada cấp nêu trên phải được công chứng tại Notary Public hoặc Lawyer và chứng thực tại Bộ tỉnh bang liên quan của Canada. Theo quy định của Canada, từ tháng 1/2024, các giấy tờ do các tổ chức, cơ quan liên quan của Canada cấp (như Giấy cam đoan về tình trạng độc thân, Giấy kiểm tra tình trạng hôn nhân, Giấy chứng nhận sức khỏe, Giấy chứng nhận ly hôn, phán quyết của Tòa án về ly hôn, Giấy chứng tử của vợ/chồng …) cần được chứng thực (aspostillisation/authentication) tại Bộ tỉnh bang liên quan của Canada. Trên cơ sở đó, các giấy tờ mới đáp ứng yêu cầu để được hợp pháp hóa tại Đại sứ quán.

Vui lòng tham khảo thêm quy định của Canada tại đây.

– Theo quy định, các giấy tờ có giá trị trong vòng sáu (06) tháng kể từ ngày cấp.

– Để bảo đảm hoàn thiện thủ tục đăng ký kết hôn, trước khi nộp hồ sơ đến Đại sứ quán, Quý vị cần tham khảo cụ thể với chính quyền địa phương nơi sẽ làm thủ tục đăng ký kết hôn về các yêu cầu giấy tờ cụ thể liên quan để tránh các phát sinh không mong muốn.

2.2. GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC KẾT HÔN

Để đăng ký thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hay thường được gọi là Ghi chú kết hôn, quý vị vui lòng chuẩn bị hồ sơ như sau:

  • Xuất trình Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân, quốc tịch của người có yêu cầu ghi chú kết hôn.
  • Giấy tờ chứng minh nhân thân và quốc tịch của người kết hôn với người có yêu cầu ghi chú kết hôn do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị (Hộ chiếu, Thẻ Căn cước, Các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân còn giá trị sử dụng);
  • Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của 1 bên nam/nữ là công dân Việt Nam.
  • Tờ khai ghi chú kết hôn số 04/2020/TT-BTP. Bấm vào đây để tải mẫu TK ghi chú kết hôn.
  • Bản gốc hoặc bản sao chứng thực giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
  • Nếu công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp thêm trích lục về việc đã ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn (Trích lục ghi chú ly hôn).
  • Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc ghi chú kết hôn (văn bản phải được công chứng, chứng thực)

Lưu ý:

  • Trường hợp gửi hồ sơ qua đường hệ thống bưu chính thì nộp bản sao các giấy tờ nêu trên đã được chứng thực hợp lệ.
  • Hồ sơ có thể gửi tới Đại sứ quán qua đường bưu điện. Thời gian xử lý hồ sơ 05 – 07 ngày làm việc.

2.3 GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC LY HÔN

Để đăng ký thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, huỷ việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hay thường được gọi là Ghi chú ly hôn, quý vị vui lòng chuẩn bị hồ sơ như sau:

  • Xuất trình Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân, quốc tịch của người có yêu cầu ghi chú ly hôn.
  • Tờ khai ghi chú ly hôn số 04/2020/TT-BTP. Bấm vào đây để tải mẫu TK ghi chú ly hôn
  • Bản gốc hoặc bản sao công chứng Bản án, quyết định ly hôn/hủy kết hôn, văn bản thỏa thuận ly hôn hoặc giấy tờ khác công nhận việc ly hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đã có hiệu lực pháp luật.
  • Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc ghi chú ly hôn (văn bản phải được công chứng, chứng thực)

Nếu công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp trích lục về việc đã ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn (Trích lục ghi chú ly hôn).

Lưu ý:

  • Trường hợp gửi hồ sơ qua đường hệ thống bưu chính thì nộp bản sao các giấy tờ nêu trên đã được chứng thực hợp lệ.
  • Hồ sơ có thể gửi tới Đại sứ quán qua đường bưu điện. Thời gian xử lý hồ sơ 05 – 07 ngày làm việc.

3. LỆ PHÍ, THỜI GIAN XỬ LÝ VÀ CHUYỂN PHÁT BƯU ĐIỆN:

​Phí và lệ phí được thanh toán bằng tiền mặt, thẻ tín dụng (bấm vào đây để tải Credit-Card-Charge-Form, money order, bankdraft trả cho Embassy of Vietnam. Đề nghị liên hệ với Bộ phận Hợp pháp hóa: điện thoại 613 236 0772 (ext. 221) để biết thêm thông tin.

Hồ sơ sẽ được gửi về bằng dịch vụ chuyển thư bảo đảm của Fedex hoặc Canada Post. Quý vị vui lòng nêu rõ yêu cầu dịch vụ chuyển phát phù hợp. Trong trường hợp Quý vị không nêu rõ lựa chọn dịch vụ chuyển thư, Đại sứ quán sẽ sử dụng bì thư bảo đảm của Fedex để gửi hồ sơ, giấy tờ về địa chỉ của quý vị.​

Lưu ý: Trong thời gian vừa qua, việc chuyển thư bằng dịch vụ của Canada Post thường xuyên bị chậm trễ. Để đảm bảo hồ sơ được chuyển đến kịp thời, Đại sứ quán xin khuyến cáo trong các trường hợp cần hồ sơ gấp, Quý vị chỉ nên sử dụng dịch vụ chuyển thư của Fedex.

Thời gian xử lý 05 – 07 ngày làm việc.

Địa chỉ Đại sứ quán Việt Nam tại Ottawa:

Embassy of Vietnam

55 MacKay Street, Ottawa, ON, K1M 2B2. Telephone: 613 – 236 0772

​Nếu cần thêm các thông tin, đề nghị Quý vị liên hệ với Phòng Công chứng và Hợp pháp hoá Lãnh sự của Đại sứ quán qua số điện thoại: 613 – 882 6699 hoặc 613 – 236 0772 Ext. 232.